Vietnam Corpus Linguistics (VCL)

Researching and Developing Corpus Linguistics (Vietnam)

Ngữ pháp: nhóm động từ chỉ khả năng thị giác của con người

Posted by corling on November 6, 2010

1. Nhìn, xem, ngó, trông, thấy, ngắm, chứng kiến, quan sát, theo dõi, giám sát : là nhóm động từ biểu đạt khả năng thị giác của con người. Chúng có một số đặc điểm sau:

a. Nhìn, xem: Là hai động từ có ý nghĩa trung tính và thường được dùng nhiều nhất.

b. Ngó: Có nghĩa là nhìn rất nhanh, trong giây lát, ví dụ:

– Cô ấy ngó tôi rồi quay đi ngay.

c. Trông: Có những nghĩa sau:

+ “Trông” giống như “nhìn”, ví dụ: Anh ấy trông ra sân = Anh ấy nhìn ra sân.

+ “Trông” nghĩa là “coi giữ”, ví dụ: – Mẹ nhờ tôi trông em.

d. Thấy: Có nghĩa hơi khác với các động từ trong nhóm vì nó biểu đạt kết quả của hành động. Do đó có thể có các kết hợp như: nhìn thấy, trông thấy, quan sát thấy… Nó cũng có thể đứng một mình. Ví dụ:

– Tôi nhìn ra cửa và thấy chị ấy đi vào.

– Đường tối quá, tôi chẳng nhìn thấy gì cả.

e. Ngắm: Giống như “xem” nhưng có nghĩa là “xem và thưởng thức vẻ đẹp”, ví dụ:

– Ông ấy thích ngồi cạnh cửa sổ để ngắm phong cảnh.

f. Chứng kiến: Có mặt tại nơi xảy ra sự việc và nhìn thấy trực tiếp sự việc diễn ra, ví dụ:

– Trưa nay, tôi chứng kiến một vụ tai nạn.

g. Quan sát: Có nghĩa là xem và nhận xét, ví dụ:

– Nó đang quan sát bầy kiến tìm mồi.

h. Theo dõi: Chú ý xem, nghe để biết được diễn biến từ đầu đến cuối của một hành động hoặc sự việc, ví dụ:

– Hiện nay có khoảng 3 tỷ khán giả đang theo dõi trận đấu này.

i. Giám sát: Giống như “theo dõi” nhưng với mục đích kiểm tra xem việc xảy ra có đúng như kế hoạch hay ý định trước không, ví dụ:

– Ông tổ trưởng giám sát công việc của công nhân rất chặt.

2. Mời, nhờ, khuyên, bắt, bảo, sai, yêu cầu, đề nghị: là một số động từ cầu khiến, được dùng khi người nói muốn người nghe làm gì theo ý mình.

a. Mời: Muốn người khác làm gì một cách lịch sự, ví dụ:

– Bạn tôi mời tôi đến dự sinh nhật.

b. Nhờ: Muốn người khác giúp mình làm gì, ví dụ:

– Mai nhờ Nam mua báo.

c. Khuyên: Muốn người khác làm gì với dụng ý tốt theo ý kiến chủ quan của mình và thường đi kèm với từ ”nên”, ví dụ:

– Thày giáo khuyên học sinh nên chăm chỉ học.

d. Bắt: Muốn người khác làm gì với thái độ ép buộc và thường kết hợp với từ ”phải”, ví dụ:

– Mẹ bắt tôi phải đi ngủ ngay.

e. Bảo: Muốn người khác làm gì với thái độ nhẹ nhàng, ví dụ:

– Chị ấy bảo tôi gọi điện thoại cho chị ấy.

f. Sai: Giống như ”bảo” nhưng thường dùng trong quan hệ gia đình bố mẹ – con cái; ông bà – cháu… và có sắc thái thân mật, ví dụ:

– Ông sai cháu đi mua cho ông tờ báo.

g. Yêu cầu, đề nghị: Muốn người khác làm gì, lịch sự nhưng không thân mật và thường dùng trong công việc, ví dụ:

– Giám đốc yêu cầu công nhân đi làm đúng giờ.

Nguồn: vietinfo.eu

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: