Vietnam Corpus Linguistics (VCL)

Researching and Developing Corpus Linguistics (Vietnam)

CHÍNH PHỦ BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH QUI ĐỊNH ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

Posted by corling on January 13, 2010

Ngày 15 tháng 8 năm vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 134/2007/NĐ-CP quy định về đơn vị đo lường chính thức của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 65/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ ban hành Hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

CHÍNH PHỦ________

Số : 134/2007/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM            

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________

Hà Nội, ngày  15  tháng  8  năm 2007 

 NGHỊ ĐỊNH

Quy định về đơn vị đo lường chính thức

_____

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đơn vị đo lường chính thức của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ đơn vị SI là hệ đơn vị đo lường quốc tế (tiếng Pháp là Système International d’Unités; tiếng Anh là The International System of Units).

2. Đơn vị đo lường chính thức là các đơn vị đo lường được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.

3. Đơn vị đo lường thông dụng khác là các đơn vị đo lường không quy định tại khoản 2 Điều này gồm các đơn vị đo lường cổ truyền của Việt Nam và các đơn vị đo lường khác.

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng đơn vị đo lường

1. Đơn vị đo lường chính thức bắt buộc sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Trong văn bản do cơ quan nhà nước ban hành, trừ trường hợp áp dụng Điều ước quốc tế quy định tại Điều 5 Nghị định này;

b) Trên phương tiện đo sử dụng trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và các hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước;

c) Ghi nhãn hàng hoá đóng gói sẵn theo định lượng thuộc diện phải kiểm tra theo quy định của Pháp lệnh Đo lường;

d) Trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo thuộc diện phải kiểm định theo quy định của Pháp lệnh Đo lường.

2. Đơn vị đo lường thông dụng khác được sử dụng trong quan hệ dân sự trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Việc chuyển đổi từ đơn vị đo lường thông dụng khác sang đơn vị đo lường chính thức được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắc và giá trị chuyển đổi đơn vị đo lường thông dụng khác theo đơn vị đo lường chính thức

1. Việc chuyển đổi không làm thay đổi về giá trị đại lượng đo.

2. Giá trị chuyển đổi của một số đơn vị đo lường thông dụng khác theo đơn vị đo lường chính thức quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp giá trị chuyển đổi theo đơn vị đo lường chính thức của đơn vị đo lường thông dụng khác chưa được quy định tại Phụ lục I Nghị định này thì giá trị chuyển đổi  của các đơn vị đo lường cổ truyền của Việt Nam được lấy theo giá trị trong Từ điển Bách khoa Việt Nam, giá trị chuyển đổi của đơn vị đo lường khác được lấy theo giá trị trong “The International System of Units (SI)”- Hiệu đính lần thứ 8; năm 2006 của Viện Cân đo quốc tế (BIPM).

3. Khi trình bày giá trị đại lượng đo, số chỉ và đơn vị đo lường chính thức phải trình bày trước, số chỉ và đơn vị đo lường thông dụng khác phải trình bày sau và để trong ngoặc đơn.

Ví dụ: khi thể hiện khối lượng một (01) lượng vàng phải trình bày như sau: 37,5 g (1 lượng). 

Điều 5. áp dụng Điều ước quốc tế

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về đơn vị đo lường khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 6. Trình bày đơn vị đo lường chính thức

Việc trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường chính thức phải thực hiện các quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương II

ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

Điều 7. Các đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI

Các đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI bao gồm:

1. Các đơn vị cơ bản quy định tại Bảng 1.

Bảng 1

TT Đại lượng Tên đơn vị Ký hiệu đơn vị
1 độ dài mét m
2 khối lượng kilôgam kg
3 thời gian giây s
4 cường độ dòng điện ampe A
5 nhiệt độ nhiệt động học kenvin K
6 lượng vật chất mol mol
7 cường độ sáng candela cd

 2. Các đơn vị dẫn xuất quy định tại Bảng 2.

Bảng 2

TT Đại lượng Đơn vị Thể hiện theo đơn vị cơ bản thuộc hệ đơn vị SI
Tên Ký hiệu
1. Đơn vị không gian, thời gian và hiện tượng tuần hoàn
1.1    góc phẳng (góc) radian rad m/m
1.2    góc khối steradian sr m2/m2
1.3    diện tích mét vuông m2 m.m
1.4    thể tích (dung tích) mét khối m3 m.m.m
1.5    tần số héc Hz s-1
1.6    vận tốc góc radiantrên giây rad/s s-1
1.7    gia tốc góc radian trên giây bình phương rad/s2 s-2
1.8    vận tốc mét trên giây m/s m.s-1
1.9    gia tốc mét trên giây bình phương m/s2 m.s-2
2. Đơn vị cơ
2.1    khối lượng theo chiều dài (mật độ dài) kilôgamtrên mét kg/m kg.m-1
2.2    khối lượng theo bề mặt (mật độ mặt) kilôgamtrên mét vuông kg/m2 kg.m-2
2.3    khối lượng riêng     (mật độ) kilôgamtrên mét khối kg/m3 kg.m-3
2.4    lực niutơn N m.kg.s-2
2.5    mômen lực niutơn mét N.m m2.kg.s-2
2.6    áp suất, ứng suất pascan Pa m-1.kg.s-2
2.7    độ nhớt động lực pascan giây Pa.s m-1.kg.s-1
2.8    độ nhớt động học mét vuôngtrên giây m2/s m2.s-1
2.9    công, năng lượng jun J m2.kg.s-2
2.10            công suất oát W m2.kg.s-3
2.11            lưu lượng thể tích mét khốitrên giây m3/s m3.s-1
2.12            lưu lượng khối lượng kilôgamtrên giây kg/s kg.s-1
3. Đơn vị nhiệt
3.1    nhiệt độ Celsius độ Celsius oC t = T – T0; trong đó t là nhiệt độ Celcius, T là nhiệt độ nhiệt động học và T0 =273,15.
3.2    nhiệt lượng jun J m2.kg.s-2
3.3    nhiệt lượng riêng jun trên kilôgam J/kg m2.s-2
3.4    nhiệt dung jun trên kenvin J/K m2.kg.s-2.K-1
3.5    nhiệt dung khối (nhiệt dung riêng) jun trên kilôgam kenvin J/(kg.K) m2.s-2.K-1
3.6    thông lượng nhiệt oát W m2.kg.s-3
3.7    thông lượng nhiệt bề mặt (mật độ thông lượng nhiệt) oát trênmét vuông W/m2 kg.s-3
3.8    hệ số truyền nhiệt oát trên mét vuông kenvin W/(m2.K) kg.s-3.K-1
3.9    độ dẫn nhiệt (hệ số dẫn nhiệt) oát trênmét kenvin W/(m.K) m.kg.s-3.K-1
3.10            độ khuyếch tán nhiệt mét vuôngtrên giây m2/s m2.s-1
4. Đơn vị điện và từ
4.1    điện lượng (điện tích) culông C s.A
4.2    điện thế, hiệu điện thế (điện áp), sức điện động vôn V m2.kg.s-3.A-1
4.3    cường độ điện trường vôn trên mét V/m m.kg.s-3.A-1
4.4    điện trở ôm W m2.kg.s-3.A-2
4.5    điện dẫn (độ dẫn điện) simen S m-2.kg-1.s3.A2
4.6    thông lượng điện (thông lượng điện dịch) culông C s.A
4.7    mật độ thông lượng điện (điện dịch) culông trênmét vuông C/m2 m-2.s.A
4.8    công, năng lượng jun J m2.kg.s-2
4.9    cường độ từ trường ampe trên mét A/m m-1.A
4.10            điện dung fara F m-2.kg-1.s4.A2
4.11            độ tự cảm henry H m2.kg.s-2.A-2
4.12            từ thông vebe Wb m2.kg.s-2.A-1
4.13            mật độ từ thông, cảm ứng từ tesla T kg.s-2.A-1
4.14            suất từ động ampe A A
4.15            công suất tác dụng (công suất) oát W m2.kg.s-3
4.16            công suất biểu kiến vôn ampe V.A m2.kg.s-3
4.17            công suất kháng var var m2.kg.s-3
5. Đơn vị ánh sáng và bức xạ điện từ có liên quan
5.1    năng lượng bức xạ jun J m2.kg.s-2
5.2    công suất bức xạ (thông lượng bức xạ) oát W m2.kg.s-3
5.3    cường độ bức xạ oát trên steradian W/sr m2.kg.s-3
5.4    độ chói năng lượng oát trên steradian mét vuông W/(sr.m2) kg.s-3
5.5    năng suất bức xạ oát trênmét vuông W/m2 kg.s-3
5.6    độ rọi năng lượng oát trênmét vuông W/m2 kg.s-3
5.7    độ chói candela trênmét vuông cd/m2 m-2.cd
5.8    quang thông lumen lm cd
5.9    lượng sáng lumen giây lm.s cd.s
5.10            năng suất phát sáng (độ trưng) lumen trênmét vuông lm/m2 m-2.cd
5.11            độ rọi lux lx m-2.cd
5.12            lượng rọi lux giây lx.s m-2.cd.s
5.13            độ tụ (quang lực) điôp® điôp m-1
6. Đơn vị âm
6.1    tần số âm héc Hz s-1
6.2    áp suất âm pascan Pa m-1.kg.s-2
6.3    vận tốc truyền âm mét trên giây m/s m.s-1
6.4    mật độ năng lượng âm jun trênmét khối J/m3 m-1.kg.s-2
6.5    công suất âm oát W m2.kg.s-3
6.6    cường độ âm oát trênmét vuông W/m2 kg.s-3
6.7    trở kháng âm (sức cản âm học) pascan giâytrên mét khối Pa.s/m3 m-4.kg.s-1
6.8    trở kháng cơ (sức cản cơ học) niutơn giâytrên mét N.s/m kg.s-1
7. Đơn vị hoá lý và vật lý phân tử
7.1    nguyên tử khối kilôgam kg kg
7.2    phân tử khối  kilôgam kg kg
7.3    nồng độ mol mol trênmét khối mol/m3 m-3.mol
7.4    hoá thế jun trên mol J/mol m2.kg.s-2.mol-1
7.5    hoạt độ xúc tác katal kat s-1.mol
8. Đơn vị bức xạ ion hoá
8.1    độ phóng xạ (hoạt độ) becơren Bq s-1 
8.2    liều hấp thụ, kerma gray Gy m2.s-2
8.3    liều tương đương sivơ Sv m2.s-2
8.4    liều chiếu culông trên kilôgam C/kg kg-1.s.A
           

3. Các bội, ước thập phân của đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI:

a) Bội, ước thập phân của một đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI được thiết lập bằng cách ghép tên, ký hiệu của một tiền tố SI liền vào phía trước tên, ký hiệu đơn vị đo lường này;

b) Tên, ký hiệu của tiền tố SI và thừa số quy đổi quy định trong Bảng 3.

Bảng 3

Tên Ký hiệu Thừa số
Quốc tế Việt Nam
Bội
yotta yôtta Y 1  000  000  000  000  000  000  000  000  =  1024
zetta zetta Z         1  000  000  000  000  000  000  000  =  1021
exa exa E                 1  000  000  000  000  000  000  =  1018
peta peta P                         1  000  000  000  000  000  =  1015
tera tera T                                 1  000  000  000  000  =  1012
giga giga G                                         1  000  000  000  =  109
mega mega M                                                 1  000  000  =  106
kilo kilô k                                                         1  000  =  103
hecto hectô h                                                             100  =  102
deca deca da                                                               10  =  101
Ước
deci deci d                                                             0,1  =  10-1
centi centi c                                                           0,01  =  10‑2
mili mili m                                                         0,001  =  10-3
micro micrô m                                                 0,000  001  =  10-6
nano nanô n                                         0,000  000  001  =  10-9
pico picô p                                 0,000  000  000  001  =  10-12
femto femtô f                         0,000  000  000  000  001  =  10-15
atto attô a                 0,000  000  000  000  000  001  =  10-18
zepto zeptô z         0,000  000  000  000  000  000  001  =  10-21
yocto yoctô y 0,000  000  000  000  000  000  000  001  =  10-24

c) Để thiết lập một (01) bội hoặc ước thập phân của đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI, chỉ được sử dụng một tiền tố SI đơn nhất để kết hợp với đơn vị đo lường này.

Ví dụ: nanômét: 1 nm hoặc 10-9 m (không được viết: milimicrômét: mmm).

Trong đó: nanô là tên gọi; n là ký hiệu và 10-9 là thừa số của tiền tố này.

Ghi chú: Quy định này không áp dụng khi kết hợp với đơn vị cơ bản kilôgam. Vì lý do lịch sử, kilôgam đã chứa một tiền tố là kilô của gam. Các ước hoặc bội thập phân của kilôgam được hình thành trên cơ sở kết hợp với tiền tố SI của gam.

Điều 8. Các đơn vị đo lường chính thức ngoài hệ đơn vị SI

Các đơn vị đo lường chính thức ngoài hệ đơn vị SI bao gồm:

1. Các đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế quy định tại Bảng 4.


Bảng 4

TT Đại lượng Đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế  Giá trị Ghi chú
Tên Ký hiệu Một (01) đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế Chuyển đổi theo đơn vị đo lường thuộc hệ đơn vị SI
1 góc phẳng độ o 1o (p/180) rad  
phút 1′ = (1/60)o (p/10 800) rad  
giây 1″ = (1/60)’ (p/648 000) rad  
2 thể tích, dung tích lít Lhoặc l 1 L 1 dm3 Được lập ước thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
3 thời gian phút min 1 min 60 s  
giờ h 1 h = 60 min 3 600 s  
ngày d 1 d = 24 h 86 400 s  
4 khối lượng tấn t 1 t 1 000 kg Được lập bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
đơn vị nguyên tử khối thống nhất u 1 u 1,660 538 86.10-27 kg  
5 áp suất bar bar 1 bar 100 000 Pa Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
6 công, năng lượng oát giờ W.h 1 W.h 3 600 J Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
electronvôn eV 1 eV 1,602 177.10-19 J Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
7 quãng tần số ôcta octa 1 octa _ lg2(f2/f1) = lg22
8 mức to phôn phon 1 phon _ Tương ứng 1 dB. Đối với âm thanh đơn sắc 1 phon tương ứng với 1 dB ở tần số 1 kHz
  9. Các đại lượng logarit
9.1 mức của đại lượng trường nepe Np 1 Np _ ln (F/Fo) = ln e
ben B 1 B _ ln (F/Fo)= 2 lg101/2 B
deciben dB 1 dB _ 1 dB = (1/10) B
9.2 mức của đại lượng công suất nepe Np 1 Np _ (1/2) ln (P/Po)= (1/2) lne2
ben B 1 B _ (1/2) ln (P/Po)= lg 10 B
deciben dB 1 dB _ 1 dB = (1/10) B 

 2. Các đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt quy định tại Bảng 5.

Bảng 5

TT Đại lượng Đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt Giá trị   Mục đích sử dụng
Tên Ký hiệu Một (01) đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt Chuyển đổi theo đơn vị đo lường thuộc hệ đơn vị SI 
1 diện tích hécta ha 1 ha 10 000 m2 Chỉ dùng trong đo diện tích ruộng đất.
barn b 1 b 10-28 m2 Chỉ dùng trong vật lý hạt nhân và nguyên tử
2 tần số vòngtrên giây r/s 1 r/s 1 Hz Chỉ dùng trong đo tần số các chuyển động quay.
vòngtrên phút r/min 1 r/min 1/60 Hz Chỉ dùng trong đo tần số các chuyển động quay.
3 huyết áp milimét thuỷ ngân mmHg 1 mmHg 133,322 Pa  Chỉ dùng trong đo huyết áp
4 nhiệt lượng calo cal 1 cal 4,186 8 J  Chỉ dùng trong lĩnh vực thực phẩm
5 khối lượng carat ct 1 ct 0,2 g Chỉ dùng đo, thể hiện khối lượng đá quý, ngọc trai

3. Các đơn vị đo lường được thiết lập trên cơ sở kết hợp từ các đơn vị đo lường quy định tại Điều 7 (ví dụ: km/s); các đơn vị đo lường quy định tại khoản 1 Điều này (L/min); các đơn vị đo lường quy định tại Điều 7 và tại khoản 1 Điều này (ví dụ kg /min).

4. Các đơn vị đo lường chưa quy định tại Điều 7, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định này nhưng được quốc tế thừa nhận.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đơn vị đo lường chính thức theo các quy định tại Nghị định này.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức thực hiện các quy định về đơn vị đo lường tại Nghị định này;

b) Nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế liên quan đến đơn vị đo lường chính thức; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức liên quan đến việc áp dụng đơn vị đo lường chính thức quy định tại Nghị định này;

c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí ngân sách, tập trung đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường quốc gia.

Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Sử dụng và trình bày các đơn vị đo lường trong văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng phương tiện đo, trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường trong các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành mình theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí  ngân sách, đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường do Bộ, ngành quản lý.

Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Sử dụng và trình bày các đơn vị đo lường chính thức trong văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi địa phương thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này;

b) Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này trên địa bàn.

3. Bố trí ngân sách, đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường do địa phương quản lý.

Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này khi sử dụng phương tiện đo, trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo thuộc diện phải kiểm định, khi ghi nhãn hàng hoá đóng gói sẵn theo định lượng thuộc diện phải kiểm tra theo quy định của Pháp lệnh Đo lường.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam có yêu cầu về đơn vị đo lường khác với quy định tại Nghị định này được ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện yêu cầu này không vi phạm pháp luật của nước nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 65/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ ban hành Hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Các sản phẩm, phương tiện đo ghi, khắc theo đơn vị đo lường thông dụng khác đã tồn tại trước thời điểm hiệu lực Nghị định này được tiếp tục sử dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

3. Các kết quả đo được xác định trực tiếp bằng các phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều này nếu sử dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này thì phải thực hiện chuyển đổi theo quy định tại Điều 4 và trình bày theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. /.

 

Nơi nhận:                                                                          - Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;- HĐND, UBND các tỉnh,  thành phố trực thuộc Trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                      – Văn phòng Quốc hội;                                                                    

- Toà án nhân dân tối cao;                                                                

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;                                              

- VPCP: BTCN, các PCN,

  Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,

  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KG (5b). A.   

    TM. CHÍNH PHỦ
         THỦ TƯỚNG
                 đã ký
   Nguyễn Tấn Dũng

 PHỤ LỤC I

GIÁ TRỊ CHUYỂN ĐỔI CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG DỤNG KHÁC  THEO ĐƠN VỊ  ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC 

(Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2007/NĐ-CP
ngày 15 tháng  8 năm 2007 của Chính phủ)

______

 

TT Đơn vị đo lường thông dụng khác Giá trị Ghi chú
Tên Ký hiệu Một (01) đơn vị đo lường thông dụng khác Chuyển đổi theo đơn vị đo lường chính thức
1 Khối lượng        
1.1 quintal q 1 q 100 kg  
1.2 pound lb 1 lb 0,453 5924 kg  
1.3 ounce oz 1 oz 28,349 52 g  
1.4 lượng lượng 1 lượng 37,5 g khối lượngvàng, bạc(đơn vị cổ truyền)
đồng cân (chỉ) đồng cân 1 đồng cân 3,75 g
phân phân 1 phân 0,375 g
1.5 tex tex 1 tex 0,000 001 kg.m-1 mật độ dài
1.6 kilôgamtrên lít kg/L 1 kg/L 1 kg/dm3 khối lượng riêng
1.7 tấn trênmét khối t/m3 1 t/m3 1 000 kg/m3 khối lượng riêng
2 Độ dài        
2.1 angstrom   1 0,1 nm  
2.2 hải lý n. mile 1 n. mile 1 852 m nautical mile
2.3 dặm mile, mi 1 mile = 1 mi 1 609,344 m mile
2.4 inch in 1 in 2,54 cm  
2.5 foot ft 1 ft 0,3048 m  
2.6 yard yd 1 yd 0,9144 m  
2.7 năm ánh sáng l.y. 1 l.y. 9,460 73.1015 m light year
3 Diện tích        
3.1 inch vuông in2 1 in2 6,4516 cm2 square inch
3.2 dặm vuông mile2, mi2 1 mile2 =1 mi2 2,589 988 km2 square mile
3.3 foot vuông ft2 1 ft2 9,290 304 dm2 square foot
3.4 yard vuông yd2 1 yd2 0,836 1274 m2 square yard
3.5 are a 1 a 100 m2  
3.6 mẫu (Bắc Bộ và Trung Bộ) mẫu 1 mẫu Bắc Bộ = 10 sào Bắc Bộ 3 600 m2 diện tíchruộng đất(đơn vị cổ truyền)
1 mẫu Trung Bộ = 10 sào Trung Bộ 4 999,5 m2
sào (Bắc Bộvà Trung Bộ) sào 1 sào Bắc Bộ = 15 thước Bắc Bộ 360 m2
1 sào Trung Bộ = 15 thước Trung Bộ 499,95 m2
thước (Bắc Bộ và Trung Bộ) thước 1 thước Bắc Bộ 24 m2
1 thước Trung Bộ 33,33 m2
mẫu (Nam Bộ) mẫu 1 mẫu = 10 công 12 960 m2
công (Nam Bộ) công 1 công 1 296 m2
4 Thể tích        
4.1 inch khối in3 1 in3 16,387 06 cm3 cubic inch
4.2 foot khối ft3 1 ft3 28,316 85 dm3 cubic foot
4.3 gallon gal 1 gal 4,546 09 dm3 gallon Anh
1 gal 3,785 412 dm3 gallon Mỹ
4.4 fluid ounce fl.oz 1 fl.oz1 fl.oz 28,413 06 cm329,573 53 cm3 fluid ounce Anhfluid ounce Mỹ
4.5 thùng bbl 1 bbl 0,158 9873 m3 barrel
4.6 stere st 1 st 1 m3 lượng gỗ cây
5 Nhiệt độ        
5.1 độ Fahrenheit OF 1 OF 5/9 K OF = (K-273,15) .1,8 + 3,2
6 Công, năng lượng      
6.1 kilôgamlực mét kgf.m 1 kgf.m 9,806 65 J  
6.2 thermal unit Btu 1 Btu 1 055,06 J  
 6.3 sức ngựa hp 1 hp 745,7 W horsepower (Anh)
cv 1 cv 735,499 W horsepower (hệ Mét)
7 Độ nhớt, sức căng      
7.1 poisecentipoise PcP 1 P1 cP 0,1 Pa.s1 mPa.s = 0,001 Pa.s độ nhớtđộng lực
7.2 stockercentistocker StcSt 1 St1 cSt 0,0001 m2/s1 mm2/s độ nhớtđộng học
7.3 dyne trên centimét dyn/cm 1 dyn/cm 0,001 N/m  
8 Lực, mômen lực      
8.1 kilôgam lực kgf, kG, kp 1 kgf = 1 kG= 1 kp 9,806 65 N  
8.2 kilôgamlực mét kgf.m 1 kgf.m 9,806 65 N.m  
8.3 dyne dyn 1 dyn 0,000 01 N  
8.4 dyne centimét dyn.cm 1 dyn.cm 10-7 N.m  
9 áp suất, ứng suất      
9.1 átmốtphetiêu chuẩn atm 1 atm 101 325 Pa  
9.2 átmốtphekỹ thuật at 1 at 98 066,5 Pa  
9.3 dyne trêncentimét vuông dyn/cm2 1 dyn/cm2 0,1 Pa  
9.4 kilôgam lực trên centimét vuông kgf/cm2kG/cm2kp/cm2 1 kgf/cm2= 1 kG/cm2= 1 kp/cm2 98 066,5 Pa  
9.5 torr Torr 1 Torr 133,322 Pa  
9.6 mét cột nước mH2O 1 mH2O 9 806,65 Pa  
9.7 milimétcột nước mmH2O 1 mmH2O 9,806 65 Pa  
9.8 pound lực trên inch vuông psi 1 psi 6 894,757 Pa pound-force per square inch
9.9 kilopoundlực trêninch vuông ksi 1 ksi 6 894 757 Pa kilopound-force per square inch
9.10 inch cộtthủy ngân inHg 1 inHg 3 376,85 Pa inch ofmercury (60 oF)
9.11 inch cột nước inH2O 1 inH2O 248,84 Pa inch of water(60 oF)
9.12 foot cộtthủy ngân ftHg 1 ftHg 40 636,66 Pa foot of mercury, conventional
9.13 foot cột nước ftH2O 1 ftH2O 2 988,98 Pa foot of water (39,2 oF)
10 Vận tốc, gia tốc      
10.1 foot trên phút ft/min 1 ft/min 0,005 08 m/s foot per minute
10.2 dặm trên giờ mi/h,mile/h 1 mi/h= 1 mile/h 1,609 344 km/h mile per hour
10.3 vòng trên phút r/min,rpm 1 r/min= 1 rpm 0,104 7198 rad/s  
10.4 gia tốc rơi tự do tiêu chuẩn gn 1gn 9,806 65 m/s2 accelerationof free fall, standard
10.5 foot trên giây bình phương ft/s2 1 ft/s2 0,3048 m/s2 foot persecond square
10.6 gal Gal 1 Gal 0,01 m/s2  
10.7 inch trên giây bình phương in/s2 1 in/s2 0,0254 m/s2 inch persecond square
11 Điện lượng        
11.1 faraday faraday 1 faraday 96 485,31 C  
12 Bức xạ        
12.1 stilb sb 1 sb 10 000 cd/m2 độ chói (luminance)
12.2 curie Ci 1 Ci 3,7.1010 Bq hoạt độphóng xạ
12.3 rad rad 1 rad 0,01 Gy liều hấp thụ
12.4 rem rem 1 rem 0,01 Sv liều tương đương
12.5 rơngen R 1 R 0,000 258 C/kg liều chiếu

PHỤ LỤC II

TRÌNH BÀY ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2007/NĐ-CP
ngày 15 tháng  8 năm 2007 của Chính phủ)

______

Các đơn vị đo lường chính thức phải được trình bày, thể hiện theo đúng các quy định sau:

1. Tên gọi, ký hiệu trong một đơn vị phải được trình bày cùng một kiểu giống nhau (cùng là tên của đơn vị hoặc cùng là ký hiệu của đơn vị).

Ví dụ: kilômét /giờ hoặc km /h (không được viết: kilômét /h hoặc km /giờ).

2. Tên đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, không viết hoa ký tự đầu tiên kể cả tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng, trừ nhiệt độ Celsius.

Ví dụ: mét, giây, ampe, kenvin, pascan…

3. Ký hiệu đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, trừ đơn vị lít (L).

Ví dụ: m, s…

Trường hợp tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng thì ký tự đầu tiên trong ký hiệu đơn vị phải viết hoa.

Ví dụ: A, K, Pa…

4. Không được thêm vào ký hiệu đơn vị đo lường chính thức yếu tố phụ hoặc ký hiệu khác.

Ví dụ: không được sử dụng We là ký hiệu đơn vị công suất điện năng thay cho ký hiệu quy định là W.

5. Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép nhân của hai hay nhiều ký hiệu đơn vị phải sử dụng dấu chấm (.).

Ví dụ: đơn vị công suất điện trở là mét kenvin trên oát phải viết: m.K/W (với m là ký hiệu của mét) để phân biệt với milikenvin trên oát: mK/W (với m là ký hiệu mili của tiền tố SI)

6. Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép chia được dùng gạch ngang (-),gạch chéo g (/)hoặc lũy thừa âm. h

Ví dụ: mét trên giây, ký hiệu là , hoặc m /s hoặc m.s -1.

Riêng trường hợp sau dấu gạch chéo có hai hay nhiều ký hiệu đơn vị thì phải để các đơn vị này trong dấu ngoặc đơn hoặc chuyển đổi qua tích của lũy thừa âm.

Ví dụ: J/(kg.K); m.kg/(s3.A) hoặc J.kg -1.K-1; m.kg.S-3.A-1.

7. Khi thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo phải ghi đầy đủ cả phần trị số và phần đơn vị đo. Giữa hai thành phần này phải cách nhau một ký tự trống.

Ví dụ: 22 m (không được viết: 22m  hoặc 22  m).

Chú ý 1: Khi trình bày ký hiệu đơn vị nhiệt độ bằng độ Celsius, không được có khoảng trống giữa ký hiệu độ (o) và ký hiệu Celsius (C).

Ví dụ: 15 oC (không được viết: 15oC hoặc 15 o C).

Chú ý 2: Khi trình bày ký hiệu đơn vị góc phẳng là o (độ); ¢ (phút); ¢¢ (giây), không được có khoảng trống giữa các giá trị đại lượng và ký hiệu độ (o); (¢); (¢¢).

Ví dụ: 15o20¢30¢¢ (không được viết: 15 o20 ¢30 ¢¢ hoặc 15 o 20 ¢ 30 ¢¢).

Chú ý 3: Khi thể hiện giá trị đại lượng bằng các phép tính phải ghi ký hiệu đơn vị đi kèm theo từng trị số hoặc sau dấu ngoặc đơn ghi chung cho phần trị số của phép tính.

Ví dụ: 12 m – 10 m = 2 m hoặc (12-10) m (không được viết: 12 m – 10 = 2 m hay   12 – 10 m = 2 m).

12 m x 12 m x12 m hoặc (12 x 12 x 12) m (không được viết: 12 x 12 x 12 m)

23 oC ± 2 oC hoặc (23 ± 2) oC (không được viết: 23 ± 2 oC hoặc 23 oC ± 2)

Chú ý 4: Khi biểu thị dấu thập phân của giá trị đại lượng phải sử dụng dấu phẩy (,)không được viết dấu chấm k (.)

Ví dụ: 245,12 mm (không được viết: 245.12 mm)./.

(Theo Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam: http://www.bachkhoatoanthu.gov.vn/)

About these ads

One Response to “CHÍNH PHỦ BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH QUI ĐỊNH ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC”

  1. Olivia said

    If some one wishes expert view about blogging afterward i propose him/her to pay a quick
    visit this blog, Keep up the fastidious job.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: